Sinh tướng và môi trường trầm tích carbonate hệ tầng Tri Tôn Miocene giữa Nam bể Sông Hồng
Tóm tắt
Thành tạo trầm tích carbonate khối xây của hệ tầng Tri Tôn, phía Nam bể Sông Hồng là một trong những đối tượng quan trọng của công tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí. Để góp phần làm sáng tỏ nguồn gốc và điều kiện tích tụ các trầm tích ở khu vực này, bài viết đề cập đến các kiểu sinh tướng và môi trường liên quan đến thời kỳ Miocene giữa trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm thạch học và các di tích hóa thạch nói chung (đặc biệt là nhóm động vật đơn bào trùng lỗ kích thước lớn (Larger foraminifera), tảo đỏ (Rhodolith) và san hô (Coral) theo tài liệu địa chất giếng khoan.
Các tài liệu tham khảo
2. Robert J.Duham. Classification of carbonate rocks according to depositional texture. Classification of Carbonate rocks. AAPG Memoir. 1962; 1: p. 108 - 121.
3. Marcelle K.Boudagher-Fadel, Stephen W.Lokier. Significant Miocene larger foraminifera from South Central Java. Revue de Paléobiologie, Genève. 2005; 24: p. 291 - 309.
4. M.Wiedicke. Biostratigraphie, Mikrofazie and Diagenese facies. 1987; 16: p. 195 - 302.
5. Nguyễn Ngọc. Sinh tướng trầm tích đáy vùng biển Bình Thuận - Cà Mau theo động vật Trùng lỗ (Foraminifera). Các công trình nghiên cứu địa chất và địa vật lý biển. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội. 2001; XII: trang 43 - 55.
6. J.T.Van Gorsel. Paleoenvironmental distribution of Mid-Cretaceous to Recent larger foraminifera?. 1981.
7. J.T.Van Gorsel. Báo cáo phân tích cổ sinh của các giếng khoan 1X, 2X, 3X, CH-1X khu vực Nam Sông Hồng. 2013.
8. J.T.Van Gorsel. Báo cáo phân tích cổ sinh của giếng khoan 4X khu vực Nam Sông Hồng. 2015.
9. Erik Jan Van Vessem. Study of Lepidocyclinidae from Southeast Asia, particularly from Java and Borneo. Utrecht Micropaleont. Bulletins. 1978; 19: 136p.
10. Robert Wynn Jones. Foraminifera and their applications. Cambridge University Press. 2014.
11. Jochen Halfar, Maria Mutti. Global dominance of coralline red-algal facies: a response to Miocene oceanographic events. Geology. 2005; 33(6): p. 481 - 484.
12. Pamela Hallock, E. Charlotte Glenn. Larger Foraminifera: A tool for palaeoenvironmental analysis of Cenozoic carbonate depositional facies. Palaios. 1986; 1: p. 55 - 64.
13. Ailsa Allaby, Michael Allaby. The concise Oxford dictionary of Earth sciences. Oxford University Press. 1991.
14. Andrea Benedetti, Johannes Pignatti, Ruggero Matteucci. Depth distribution of Amphistegina from Lamu Archipelago (Kenya). Rendiconti Online Societa Geological Italiana. 2012; 21: p. 1068 - 1070.
15. Simon J.Beavington-Penney, Andrew Racey. Ecology of extant nummulitids and other larger benthic Foraminifera: application in palaeoenvironmental analysis. Earth-Science Reviews. 2004; 67(3-4): p. 219 - 265.
16. Ю.И.Сорокин. Экосистемы коралловых рифов. Наука. 1990.
17. Fateme Zabihi Zoeram, Mohammad Vahidinia, Abbas Sadeghi, Bakhtiar Hasan Amiri, Mahboubi Asadollah. Palaeoenvironmental reconstruction based on coralline red algal and foraminifera assemblages in Oligo- Miocene succession of NW central Zagros, Iran. Revue de Paleobiologie. 2014; 33(2): p. 583 - 591.
18. Motoharu Koba. Distribution and environment of recent Cycloclypeus. Serie geography Sendai. Tohoku University. 1978; 7(28): p. 283 - 301.
19. Albert V.Carozzi, Milagros V.Reyes, Victoriano P.Ocampo. Microfacies and microfossils of the Miocene reef carbonates of the Philippines. Philippine Oil Development Company. Special Publication. 1976; 1: p. 1 - 79.
20. Manfred Eping. Sedimentology of Miocene carbonate buildup, Central Luconia, offshore Sarawak. Bulletin. Geological Society. Malaysia. 1980; 12: p. 17 - 30.
21. Trần Nghi. Trầm tích học. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội. 2010.
22. John W.Muray. Ecology and application of Benthic Foraminifera. Cambridge University Press. 2006.
23. James Lee Wilson. Carbonate facies in geology history. Springer-Verlag, New York. 1975.
24. Nguyễn Văn Chiển, Trịnh Ích, Phan Trường Thị. Thạch học. Nhà xuất bản Đại học và Trung học Chuyên nghiệp, Hà Nội. 1973.
25. Vũ Ngọc Diệp. Đặc điểm và mô hình trầm tích cacbonate tuổi Miocene phần Nam bể trầm tích Sông Hồng. Luận án Tiến sĩ, Đại học Mỏ - Địa chất. 2011.
26. D.S.N.Raju. Study of Indian Miogypsinidae. Utrecht Micropaleontological Bulletins. 1974; 9.
27. F.G.Bourrouilh-Le Jan, L.C.Hottinger. Occurrence rhodolites in the tropical Pacific - a consequence of Mid- Miocene paleo-oceanographic change. Sedimendary Geology. 1988; 60(1-4): p. 355 - 358, p. 363 - 367.
28. Yoshihiro Tsuji. Tide influenced high energy envionments and rhodolith-associated carbonate deposition on the out shelf off the Miyako Islands, southern Ryukyu Island Arc, Japan. Marine Geology. 1993; 113(3 - 4): p. 255 - 271.
29. Marcelle K.Boudagher-Fadel. Evolution and Geological Significance of Larger Benthic Foraminifera. Developments in Palaeontology and Stratigraphy. Elsevier. 2008; 21: p. 1 - 548.
30. Pamela Hallock, E.Charlotte Glenn. Numerical analysis of foraminiferal assemblages: a tool for recognizing depositional facies in lower Miocene reef complexes. Journal Paleontology. 1985; 59(6): p. 1382 - 1394.
1. Tác giả giao bản quyền bài viết (tác phẩm) cho Tạp chí Dầu khí, bao gồm quyền xuất bản, tái bản, bán và phân phối toàn bộ hoặc một phần tác phẩm trong các ấn bản điện tử và in của Tạp chí Dầu khí.
2. Bằng cách chuyển nhượng bản quyền này cho Tạp chí Dầu khí, việc sao chép, đăng hoặc sử dụng một phần hay toàn bộ tác phẩm nào của Tạp chí Dầu khí trên bất kỳ phương tiện nào phải trích dẫn đầy đủ, phù hợp về hình thức và nội dung như sau: tiêu đề của bài viết, tên tác giả, tên tạp chí, tập, số, năm, chủ sở hữu bản quyền theo quy định, số DOI. Liên kết đến bài viết cuối cùng được công bố trên trang web của Tạp chí Dầu khí được khuyến khích.